Bán trả góp, cho thuê máy xay cafe, máy pha cafe, máy xay sinh tố, máy bào đá tuyết...v.v...

Cho thuê máy cafe trọn gói
Các bạn có quyền lựa chọn theo ý thích của mình
- Máy 1 group hay 2 group
- Màu sắc máy
- Đưa về chỉ việc bán.

Cho thuê máy pha cafe riêng
Cho thuê máy xay cafe riêng
Nhận làm quầy , xe đẩy take away giá từ 2 triệu
Có bán trả góp

Giá thuê trên đi kèm lấy cafe HLT
Không lấy cộng thêm từ 200k/1 tháng tuỳ combo

1. Combo 1 quầy bán cafe lắp ráp + 1 máy xay cafe + phụ kiện đi kèm + 10kg cafe chuẩn pha phin
Giá thuê: 500k 1 tháng
Cọc trước 5 triệu
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 100k 1kg
Bảo trì máy định kì

1.a. Combo 1 máy pha cafe minimex + 1 máy xay cafe + phụ kiện đi kèm + 10kg cafe chuẩn
Giá thuê: 500k 1 tháng
Cọc trước 5 triệu
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 120k 1kg
Bảo trì máy định kì

1.b. Combo 1 quầy bán cafe lắp ráp + 1 máy pha cafe minimex + 1 máy xay cafe + phụ kiện đi kèm + 10kg cafe chuẩn
Giá thuê: 600k 1 tháng
Cọc trước 5 triệu
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 120k 1kg
Bảo trì máy định kì
Đang khuyến mãi

2. Combo 1 máy pha cafe 1group + 1 máy xay ca phê + phụ kiện đi kèm + 10kg cafe chuẩn pha máy:
Giá thuê: 1,5 triệu 1 tháng
Cọc trước 10 triệu
Trả trước 6 tháng còn 1 triệu 1 tháng
Bảo trì máy định kì
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 120k 1kg

3. Combo 1 máy pha cafe 1group + 1 máy xay ca phê + phụ kiện đi kèm + 1 xe đẩy + 10kg cafe chuẩn pha máy:
Giá thuê: 1,7 triệu 1 tháng
Cọc trước 10 triệu
Trả trước 6 tháng còn 1,2 triệu 1 tháng
Bảo trì máy định kì
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 120k 1kg

4. Combo 1 máy pha cafe 1group + 1 máy xay ca phê + phụ kiện đi kèm + 1 xe đẩy + 10kg cafe chuẩn pha máy:
Giá thuê: 2 triệu 1 tháng
Cọc trước 10 triệu
Trả trước 6 tháng còn 1,5 triệu 1 tháng
Bảo trì máy định kì
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 120k 1kg

5. Combo 1 máy pha cafe 2 group + 1 máy xay ca phê + phụ kiện đi kèm + 10kg cafe chuẩn pha máy:
Giá thuê: 3 triệu 1 tháng
Cọc trước 20 triệu
Trả trước 6 tháng
Bảo trì máy định kì
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 140k 1kg

6. Combo 1 máy pha cafe 2 group + 1 máy xay ca phê + phụ kiện đi kèm + 1 xe đẩy + 10kg cafe chuẩn pha máy:
Giá thuê: 3,5 triệu 1 tháng
Cọc trước 20 triệu
Cafe chuẩn pha máy giá khuyến mại đi kèm 140k 1kg
Trả trước 6 tháng
Bảo trì máy định kì

7. Cho thuê máy xay cafe
Máy xay cafe 900N
Máy xay cafe 900A on demand
Máy xay cafe HC 600
Máy xay cafe Carimali
Máy xay cafe Cunill
Máy xay cafe Mazzer
Máy xay cafe Quamar
Máy xay cafe F5
Máy xay cafe .......v.v......



Còn nhiều combo giá rẻ khác.
Liên hệ 0979 789 285 để biết thêm chi tiết và tư vấn cụ thể

Website: HLT.vn - HLTcoffee.com

Cà phê pha phin: 140k/1kg
Cà phê pha máy: 180k/1kg
>

Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

Lời giải:
Phương án 1.

Thông tin
Cơ hội
Thách thức
1
Giảm thuế, hàng hóa có điều kiện để lưu thông rộng rãi
Khả năng cạnh tranh của hàng hóa
Tệ nạn buôn lậu
2
Tăng cường sử dụng khoa học và công nghệ,nâng cao hiệu quả sản xuất
Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
Cần nhiều vốn đầu tư, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao
Các ngành công nghiệp hiện ?ại ch?a phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chua cao.
3
Tiếp thu tinh hoa cvan hóa hiện đại, làm phong phú văn hóa dân tộc.
Tạo sự đồng nhất về văn hóa giữa các nước.
Bị các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa.

Các giá trị đạo đức và truyền thống văn hóa tốt đẹp có nguy cơ bị xói mòn.

4
Đồi mới công nghệ, thúc đẩy quá` trình công nghiệp hóa, thúc ?ẩy kinh tế phát triển.
Ô nhiễm môi trường
Tài nguyên thien nhiên bị cạn kiệt (các nước đang phát triển trở thành bãi rác thải công nghiệp cho các nước phát triển).
5
Tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuât.
Thiếu vốn đầu tư, khó khăn mở rộng thị trường.
Tính cập nhập thông tin, trình độ lao động chưa cao.
6
Đón nhận sự chuyển giao khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Tăng trình độ chuyên môn kĩ thuật cao cho người lao động,khả năng quản lí.
Nâng cao trình độ để tiếp nhận những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại
Khó khăn trong quản lí thương hiệu.
7
Tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới
Mở rộng thị trường, tăng sức mạnh.
Dễ bị phụ thuôc do sự chênh lệch về trình độ.
.
Phương án 2.

1. Tự do hoá thương mại:
  - Cơ hội: mở rộng thị trường giúp SX phát triển
  - Thách thức: mở rộng thị trường cho các nước phát triển.
2. Cách mạng khoa học và công nghệ:
  - CH: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.
  - TT: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ pt K.tế.
3. Sự áp đặt lối sống và nền văn hóa của các siêu cường kinh tế:
  - CH: tiếp thu các tinh hoa của VH nhân loại.
  - TT: giá trị đạo đức bị tụt lùi; ô nhiễm xã hội; đánh mất bản sắc dân tộc.
4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:
  - CH: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá csvc-kt
  - TT: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước pt.
5. Toàn cầu hoá trong công nghệ:
  - CH: Đi tắt , đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển.
  - TT: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu.
6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
  - C.H: thúc đẩy nền kt phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới
  - TT: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt.
7. Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế:
  - CH: tận dụngtiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.
  - TT: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên.
Kết luận:
   - CH:
      + Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất-kỹ thuật, công nghệ.
      + Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pt nền kt – xh đất nước.
      + Gia tăng tốc độ phát triển.
- TT: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô nhiễm...thậm chí mất cả nền độc lập.

Phương án 3:
1. Cơ hội

- Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lớn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

- Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

- Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

- Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

- Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin...) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

- Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

- Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

2. Thách thức

- Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước....

- Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

- Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

- Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành "bãi thải công nghệ của các nước phát triển".

Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,..., nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài...

- Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

Ví dụ: Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.


>

Sơ đồ tư duy địa lý 11

Các bạn click phải chuột vào hình và lưu về máy tính của mình để sử dụng nhé...
Các bạn có sơ đồ hay thì gửi mail về idialy.com@gmail.com để mình cập nhật nhé....
THANKs























>

ĐỀ THI GIỮA KÌ I - Đề 1



SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT ĐẠI AN

  ĐỀ THI GIỮA KÌ I - MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
Năm học 2017-2018
Thời gian làm bài: 45 phút;
(20 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận)

                             
Mã đề 209
Họ, tên thí sinh:.....................................................................LỚP: .............................
I. TRẮC NGHIỆM( 7 điểm)
Câu 1: Tiêu chí chủ yếu dùng để phân loại nhóm nước phát triển với nhóm đang phát triển?
A. Chủng tộc và nguồn gốc.                                    B. Trình độ phát triển kinh tế xã hội.
C. Năng lực quản lý của nhà nước.                         D. Trình độ giáo dục.
Câu 2: Dân số già hóa gây ra những hạn chế:
A. thiếu lao động chân tay, dư lao động trí óc.       B. ô nhiễm môi trường.
C. kinh tế chậm phát triển.                                      D. thiếu lao động, chi phí phúc lợi xã hội tăng.
Câu 3: Tình trạng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La Tinh là do:
A. nền công nghiệp phát triển quá nhanh.
B. dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
C. năng suất nông nghiệp lạc hậu quá thấp.          D. sự xâm lược ào ạt của các nước đế quốc.
Câu 4: Những nguồn tài nguyên nào của châu Phi đang bị khai thác mạnh?
A. Khoáng sản và  rừng.                B. Hải sản và lâm sản.
C. Hải sản và khoáng sản.              D. Nông sản và hải sản.
Câu 5: Trong các tổ chức liên kết sau đây, tổ chức có số dân đông nhất là
            A. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ.  B. Liên minh Châu Âu.
            C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.                                      D. Thị trường chung Nam Mỹ.
Câu 6: Phần lớn dân cư ở Tây Nam Á là tín đồ của tôn giáo nào?
A. Phật giáo.                    B. Thiên chúa giáo.          C. Hồi giáo.                     D. Hin du.
Câu 7: NICs là viết tắt của:
A. nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới.           B. nước và vùng lãnh thổ có HDI cao.
C.nước và vùng lãnh thổ kinh tế phát triển.           D. nước và vùng lãnh thổ thương mại phát triển.
Câu 8: Nền tảng của nền kinh tế tri thức là:
A. tài nguyên thiên nhiên.                                       B. công nghiệp nặng.
C. công nghệ cao.                                                    D. dịch vụ và thương mại.
Câu 9: Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là :
A. sự tham gia trực tiếp của các nhà khoa học vào quy trình sản xuất.
B. vai trò của các doanh nhân trở nên quan trọng.
C. sự xuất hiện và bùng nổ của nền công nghiệp hiện đại.
D. sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
Câu 10: Những tổ chức có vai trò tạo cho thị trường tài chính quốc tế mở rộng:
A. WTO,IMF.          B. IMF,WB.           C. WB,LHQ.    D. ADB,GATT.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sự phát triển kinh tế ở các nước Mĩ La Tinh:?
    A. Tốc độ phát triển tuy chậm nhưng rất bền vững.           B. Tốc độ phát triển chậm.
C. Phát triển không ổn định.                                              D. Phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài.
Câu 12: Khí hậu châu Phi có đặc điểm chủ yếu là:
.    A. lạnh và khô.     B. nóng và ẩm.      C. nóng ẩm theo mùa.             D. khô và nóng
Câu 13: Tại sao khu vực Trung Á thừa hưởng được nhiều giá trị văn hóa của cả phương đông và phương tây?
A. Vì “con đường tơ lụa” đi qua khu vực này.                  B. Vì nằm giữa Châu Á và Châu Âu.
C. Vì có sự giao lưu giữa Phật giáo và  Thiên chúa giáo.
D. Vì cuộc chiến tranh giữa Thiên chúa giáo và Hồi giáo.
Câu 14: Nguy cơ đe dọa trực tiếp đến hòa bình thế giới hiện nay:
A.       chạy đua công nghệ.                                    B. khủng hoảng tài chính.
C.  xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố.           D. cạnh tranh thị trường.
Câu 15: Đồng bằng có diện tích lớn nhất Mĩ La Tinh là:
A. đồng bằng Amazon.                                            B. đồng bằng duyên hải Mexico.
C. đồng bằng La Plata.                                            D. đồng bằng duyên hải đại tây dương.
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế;
A. Thương mại thế giới phát triển mạnh    B. Chính quyền ngày càng can thiệp sâu vào nền kinh tế.
C. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
D. Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng.
Câu 17: Dựa vào hình 5.8. Hãy cho biết: Khu vực có chênh lệch lớn nhất giữa lượng dầu thô khai thác với lượng dầu thô  tiêu dùng là khu vực nào?   
Khu vực...............................................

Câu 18: Khu vực nào trên thế giới có tỉ suất sinh cao nhất?
A. Bắc Mĩ.                       B. Châu Âu.                    C. Châu Phi.                    D. Châu Á.
Câu 19. Tæ troïng khu cuûa khu vöïc noâng_lam_ngö nghieäp trong GDP ôû caùc nöôùc ñang phaùt trieån cao hôn ôû caùc nöôùc phaùt trieån do.
      A. soá lao ñoäng ôû khu vöïc noâng_laâm_ngö nghieäp nhieàu hôn.
      B. coù ñieàu kieän t nhieân thuaän lôïi ñeå phaùt trieån noâng _laâm_ngö nghieäp.
      C. saûn xuaát noâng _laâm_ngö nghieäp ñöôïc chuù troïng phaùt trieån hôn.
      D. trình ñoä coâng nghieäp hoaù thaáp hôn.
Câu 20. Yeáu toá coù yù nghóa quyeát ñònh ñoái vôùi saûn xuaát hieän nay laø
      A. caùc nguoàn taøi nguyeân thieân nhieân.                               B. cô sôû haï taàng kó thuaät.
      C. tri thöùc thoâng tin.                                                           D. quy moâ nguoàn nhaân löïc.           
II. TỰ LUẬN( 3 điểm).
1. Kể tên một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực (1.0đ)
    2. Tại sao các nước Mỹ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người dân sống dưới mức nghèo khổ ở khu vực này vẫn cao? Liên hệ Việt Nam. (2đ)
----------- HẾT ----------


>

Đề thi chọn HSG - Đề 1


SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Họ và tên:………………………
Số báo danh: ………………….
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP 11 THPT
Khóa ngày 22/3/2018
Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (2,0 điểm)
   a. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng tới dải hội tụ nhiệt đới và mùa của vùng nhiệt đới như thế nào?
   b. Vì sao vành đai đất và thực vật theo đai cao không lặp lại hoàn toàn các nhóm đất và thảm thực vật theo vĩ độ?
Câu 2. (1,5 điểm)
   a. Tính giai đoạn của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
   b. Trình bày vai trò của cảng biển trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 3. (2,0 điểm)
   a. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.
   b. Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra và tác động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển?
Câu 4. (2,5 điểm)  
   a. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành và sự thay đổi không gian sản xuất công nghiệp của Hoa Kì. Giải thích nguyên nhân.
   b.  Giải thích tại sao giao thông vận tải đường biển có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Nhật Bản?
 Câu 5. (2,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011
                                                                                                                        (Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
1990
1995
2005
2011
Xuất khẩu
552,1
1093,2
1305,1
2094,2
Nhập khẩu
629,7
1475,3
2027,8
2662,3
(Nguồn: Niên giám thống kê thế giới, NXB Thống kê 2013)
   a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011.
   b. Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu, giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên.
……………….- Hết - ……………..




SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP 11 THPT
Khóa ngày 22/3/2018

Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 1
(2,0đ)
a. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng tới dải hội tụ nhiệt đới và mùa của vùng nhiệt đới như thế nào?






1,25
- Nêu khái niệm chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, khái niệm dải hội tụ nhiệt đới.
- Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời kéo theo sự dịch chuyển của dải hội tụ nhiệt đới về phía bán cầu trong mùa hạ.
+ Vào tháng 7: Dải hội tụ nhiệt đới di chuyển lên bán cầu Bắc, vì bán cầu Bắc là mùa hạ.
+ Vào tháng 1: Dải hội tụ nhiệt đới di chuyển xuống bán cầu Nam, vì bán cầu Nam là mùa hạ.
- Ảnh hưởng đến mùa của vùng nhiệt đới:
+Từ 21/3 đến 23/9 Mặt Trời chuyển động biểu kiến lên bán cầu Bắc nên bán cầu Bắc là mùa nóng, bán cầu Nam là mùa lạnh.
+Từ 23/9 đến 21/3 Mặt Trời chuyển động biểu kiến xuống bán cầu Nam nên bán cầu Nam là mùa nóng, bán cầu Bắc là mùa lạnh.
0,25



0,25

0,25


0,25

0,25
b. Vì sao vành đai đất và thực vật theo đai cao không lặp lại hoàn toàn các nhóm đất và thảm thực vật theo vĩ độ?




0,75
- Quá trình hình thành đất và sinh vật phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chủ yếu là khí hậu. Khí hậu thay đổi theo vĩ độ và độ cao dẫn đến đất và thực vật thay đổi theo vĩ độ và độ cao.
- Tuy nhiên, tính chất tác động của những nhân tố tới sự hình thành đất và thảm thực vật theo vĩ độ và độ cao khác nhau, trong đó phụ thuộc vào các yếu tố nhiệt độ, khí áp và lượng mưa.
- Các vành đai đất và thực vật theo đai cao do quy luật đai cao hình thành, còn các đới đất và thảm thực vật theo vĩ độ do quy luật địa đới tạo nên.
0,25


0,25


0,25

Câu 2
(1,5đ)
a. Tính giai đoạn của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?






1,0
- Đặc điểm giai đoạn:
+ Sản xuất công nghiệp: gồm 2 giai đoạn (tác động vào đối tượng lao động là môi trường để tạo ra nguyên liệu, giai đoạn 2 chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng), hai giai đoạn có thể tiến hành song song, đồng thời và cách biệt nhau về mặt không gian.
+ Sản xuất nông nghiệp: gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, không tách rời nhau và thường phải tương đồng về mặt không gian lãnh thổ.
- Nguyên nhân: do khác nhau về đối tượng sản xuất.
+ Công nghiệp: đối tượng sản xuất là khoáng sản, nguyên liệu nên việc sản xuất có thể được tiến hành song song, đồng thời và cách xa nhau về mặt không gian.
+ Nông nghiệp: đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi là các cơ thể sống nên tuân theo quy luật sinh học, chịu tác động của quy luật tự nhiên. Các quy luật sinh học tồn tại dộc lập với ý muốn của con người, vì vậy các giai đoạn trong sản xuất nông nghiệp phải theo tuần tự.

0,25



0,25


0,25


0,25


   b. Trình bày vai trò của cảng biển trong việc phát triển kinh tế - xã hội.


0,5
- Cảng biển là bến đỗ an toàn cho tàu biển, vừa là điểm xuất phát và kết thúc vừa là điểm trung chuyển của các tuyến vận tải biển.
- Là một điểm hay đầu mối giao thông vận tải, là cơ sở thu hút các tuyến đường sắt, đường bộ khác quy tụ về.
0,25

0,25

Câu 3
(2,0đ)
a. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia vào quá trình toàn cầu hóa.







1,5
* Thuận lợi:
- Thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và công nghệ từ các nước phát triển để tạo sự tăng tốc trong các ngành kinh tế.
- Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và nguồn lao động trong nước.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu, nhận được sự giúp đỡ của của các tổ chức quốc tế về các vấn đề xã hội (dân số, dịch bệnh, môi trường, xóa đói giảm nghèo…)
* Khó khăn:
- Các nước phát triển thường đầu tư vào các nước đang phát triển các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ chưa cao, dễ gây ô nhiễm môi trường, nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt.
- Hàng hóa làm ra khó cạnh tranh với các nước phát triển, các nước phát triển bảo hộ nền nông nghiệp của mình làm hạn chế sự xâm nhập nông sản của các nước đang phát triển.
- Nền kinh tế bị lệ thuộc vào nước ngoài và bị tư bản nước ngoài chi phối, nạn chảy máu chất xám, tăng khoảng cách giàu nghèo…

0,25

0,25
0,25



0,25


0,25


0,25

b. Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra và tác động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển?


0,5
- Các nước này sớm tiến hành công nghiệp hóa nên có tiềm năng về kinh tế và nghiên cứu kĩ thuật.
- Có khả năng đàu tư những nguồn kinh phí lớn cho việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động.
0,25

0,25


Câu 4
(2,5đ)
a. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành và sự thay đổi không gian sản xuất công nghiệp của Hoa Kì. Giải thich nguyên nhân.









1,75
* Cơ cấu ngành công nghiệp:
- Giảm tỷ trọng ngành công nghiệp truyền thống (luyện kim, chế tạo ô tô, đóng tàu), tăng tỷ trọng ngành công nghiệp hiện đại (hóa dầu, hàng không vũ trụ, công nghiệ thông tin).
- Nguyên nhân:
+ Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống nhằm tiết kiệm và dự trữ tài nguyên, các ngành này cần nhiều lao động và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển.
+ Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh do Hoa Kì có nguồn vốn lớn và kỹ thuật cao nên đã đầu tư phát triển.
* Không gian sản xuất công nghiệp:
- Trước đây tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống. Hiện nay, mở rộng xuống phía Nam và ven Thái Bình Dương hình thành vành đai công nghiệp mới “Vành đai Mặt Trời”.
- Nguyên nhân:
+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và toàn cầu hóa, xu hướng phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao, sử dụng nhiều nguồn năng lượng mới. Hoa kì đạt được nhiều thành tựu về khoa học và công nghệ.
+ Vùng công nghiệp Đông Bắc đã phát triển lâu đời, nguồn tài nguyên suy giảm, một số ngành công nghiệp không phù hợp, sức cạnh tranh hạn chế, môi trường bị ô nhiễm.
+ Khu vực phía Nam và ven Thái Bình Dương có nhiều thuận lợi: khí hậu, cơ sở hạ tầng được chú trọng xây dựng,mở rộng mối quan hệ kinh tế với các nước Châu Á – Thái Bình Dương và các châu lục khác.

0,25



0,25


0,25


0,25



0,25



0,25


0,25

b. Giải thích tại sao giao thông vận tải đường biển có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Nhật Bản?



0,75
- Có nhiều vũng, vịnh thuận lợi để xây dựng các hải cảng.
- Quốc gia quần đảo nên giao thông vận tải đường biển thuận lợi nhất để nhập nguyên nhiên liệu và xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
- Ngành công nghiệp chế tạo phát triển trong đó có ngành đóng tàu biển nên phương tiện giao thông vận tải đường biển ở Nhật Bản rất hiện đại.
0,25
0,25

0,25

Câu 5
(2,0đ)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011.




1,0
-Tính cán cân xuất nhập khẩu.
                                                                                                (Đơn vị : tỉ USD)
Năm
1990
1995
2005
2011
Cán cân
-77,6
-382,1
-722,7
-568,1
- Vẽ biểu đồ cột nhóm, cán cân xuất nhập khẩu có giá trị âm (-)
- Yêu cầu:
+ Vẽ chính xác số liệu và khoảng cách các năm.
+ Có đầy đủ các yếu tố.



0,25

0,75
b. Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu, giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên.



1,0
- Nhận xét:
+ Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng (dẫn chứng).
+ Luôn nhập siêu (dẫn chứng).
- Giải thích:
 + Hoa Kì đông dân, mức sống cao nên nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn.
 + Nền kinh tế lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu rất lớn. Hoa Kì đầu tư lớn ra nước ngoài, nhất là lĩnh vực dịch vụ, khai khoáng… và thu lợi nhuận thông qua nhập khẩu.

0,25

0,25

0,25

0,25
Lưu ý: Thí sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đúng nội dung vẫn cho điểm tối đa.
……………….- Hết - ……………..

>