Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

Bài 1 (trang 17 sgk Địa Lí 11): Trình bày cơ hội và thác thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.

Lời giải:
Phương án 1.

Thông tin
Cơ hội
Thách thức
1
Giảm thuế, hàng hóa có điều kiện để lưu thông rộng rãi
Khả năng cạnh tranh của hàng hóa
Tệ nạn buôn lậu
2
Tăng cường sử dụng khoa học và công nghệ,nâng cao hiệu quả sản xuất
Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
Cần nhiều vốn đầu tư, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao
Các ngành công nghiệp hiện ?ại ch?a phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm chua cao.
3
Tiếp thu tinh hoa cvan hóa hiện đại, làm phong phú văn hóa dân tộc.
Tạo sự đồng nhất về văn hóa giữa các nước.
Bị các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa.

Các giá trị đạo đức và truyền thống văn hóa tốt đẹp có nguy cơ bị xói mòn.

4
Đồi mới công nghệ, thúc đẩy quá` trình công nghiệp hóa, thúc ?ẩy kinh tế phát triển.
Ô nhiễm môi trường
Tài nguyên thien nhiên bị cạn kiệt (các nước đang phát triển trở thành bãi rác thải công nghiệp cho các nước phát triển).
5
Tiếp nhận nhanh chóng các công nghệ hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuât.
Thiếu vốn đầu tư, khó khăn mở rộng thị trường.
Tính cập nhập thông tin, trình độ lao động chưa cao.
6
Đón nhận sự chuyển giao khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Tăng trình độ chuyên môn kĩ thuật cao cho người lao động,khả năng quản lí.
Nâng cao trình độ để tiếp nhận những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại
Khó khăn trong quản lí thương hiệu.
7
Tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới
Mở rộng thị trường, tăng sức mạnh.
Dễ bị phụ thuôc do sự chênh lệch về trình độ.
.
Phương án 2.

1. Tự do hoá thương mại:
  - Cơ hội: mở rộng thị trường giúp SX phát triển
  - Thách thức: mở rộng thị trường cho các nước phát triển.
2. Cách mạng khoa học và công nghệ:
  - CH: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức.
  - TT: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ pt K.tế.
3. Sự áp đặt lối sống và nền văn hóa của các siêu cường kinh tế:
  - CH: tiếp thu các tinh hoa của VH nhân loại.
  - TT: giá trị đạo đức bị tụt lùi; ô nhiễm xã hội; đánh mất bản sắc dân tộc.
4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:
  - CH: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá csvc-kt
  - TT: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho các nước pt.
5. Toàn cầu hoá trong công nghệ:
  - CH: Đi tắt , đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các nước phát triển.
  - TT: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ tụt hậu.
6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
  - C.H: thúc đẩy nền kt phát triển với tốc độ nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới
  - TT: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt.
7. Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế:
  - CH: tận dụngtiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước.
  - TT: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên.
Kết luận:
   - CH:
      + Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất-kỹ thuật, công nghệ.
      + Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pt nền kt – xh đất nước.
      + Gia tăng tốc độ phát triển.
- TT: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô nhiễm...thậm chí mất cả nền độc lập.

Phương án 3:
1. Cơ hội

- Trao đổi hàng hoá trên thị trường thế giới thuận lợi. Mở rộng thị trường tiêu thụ và cạnh tranh bình đẳng trong một môi trường không bị đối xử phân biệt.

Ví dụ : Kể từ ngày gia nhập WTO (năm 2002), Trung Quốc đã khôn khéo khai thác tốt các cơ hội, nhờ vậy chỉ sau 2 năm (2004) đã đạt nhiều thành quả to lớn: tốc độ tăng trưởng GDP rất cao 9,5%, xuất siêu 32,7 tỉ USD, thu hút 60,6 tí USD và năm 2006 ngành công nghiệp ô tô đứng thứ 3 thê giới vởi 7,28 triệu chiếc.

- Thuận lợi trong tiếp nhận và sử dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ.

- Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hoá của nhân loại.

- Chia sẻ, hợp tác, học tập các kinh nghiệm về bảo vệ môi trường.

- Nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Ví dụ : Nhiều nước đang phát triển trở thành nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Xin-ga-po, Bra-xin...) nhờ sớm hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá.

- Có điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học công nghệ; về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả các nước.

- Thực hiện chủ trương đa phương hoá quốc tế, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.

2. Thách thức

- Bị áp lực lớn trong cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Ví dụ: Hàng hoá các nước đang phát triển vẫn bị ngăn trở khi thâm nhập thị trường các nước lớn bằng một số biện pháp do các nước phát triển đặt ra: áp đặt luật chống bán phá giá (vụ cá tra, cá ba sa của Việt Nam khi nhập vào thị trường Hoa Kì); dựng các hàng rào kĩ thuật khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, về điều kiện sản xuất của các nước sở tại, tiếp tục trợ giá cho các mặt hàng nông sản trong nước....

- Cần có vốn, có nguồn nhân lực kĩ thuật cao và làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

- Nguy cơ làm mai một và xói mòn các giá trị văn hoá, và đạo đức truyền thống.

- Nguy cơ cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên và suy thoái môi trường rất lớn. Nguy cơ trở thành "bãi thải công nghệ của các nước phát triển".

Ví dụ: Nhiều nước châu Phi giàu tài nguyên quý hiếm Ni-giê-ri-a, An-gô-la,..., nhưng mức sống vẫn rất thấp (GDP/người nhỏ hơn 350 USD). Tài nguyên khoáng sản và rừng của hầu hết các nước châu phi bị khai thác kiệt quệ bởi các công ti tư bản nước ngoài...

- Tình trạng phụ thuộc vốn, kĩ thuật công nghệ và vật tư thiết bị vào nước ngoài ngày càng chặt chẽ.

Ví dụ: Tình trạng phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài ngày càng lớn của các nước Mĩ La tinh, biểu hiện ở khoản nợ nước ngoài vượt trên 50% GDP.


>

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét